Tấm Thép Mạ Kẽm Nhúng Nóng Cầu Đường | Gia Công Theo Bản Vẽ
Tấm thép mạ kẽm nhúng nóng cầu đường được gia công theo kích thước, chiều dày và hình dạng quy định trên bản vẽ, sử dụng cho các vị trí như đáy dầm, khu vực gối cầu, tấm khử dốc, tấm chuyển tiếp và hệ khe co giãn tùy thiết kế công trình.
CNA triển khai nhiều quy cách từ 300×350 mm đến 640×447 mm, gồm tấm phẳng, tấm có chiều dày thay đổi, tấm mạ kẽm nhúng nóng và một số cấu hình hàn thêm tấm inox 3 mm theo yêu cầu kỹ thuật.
✓ Gia công theo kích thước bản vẽ
✓ Nhiều cấu hình chiều dày
✓ Có phương án mạ kẽm nhúng nóng
✓ Có cấu hình hàn tấm inox 3 mm
✓ Phục vụ các hạng mục kết cấu cầu đường
Kích thước và cấu tạo dưới đây là các quy cách người dùng cung cấp. Mác thép, cấp vật liệu, lớp mạ, dung sai, yêu cầu hàn và vật liệu inox cần xác nhận theo hồ sơ kỹ thuật của từng dự án.
3. Tấm thép mạ kẽm nhúng nóng cầu đường là gì?
Tấm thép trong kết cấu cầu đường là chi tiết được gia công từ thép tấm theo hình dạng, kích thước, chiều dày, vị trí lỗ và cấu tạo bề mặt quy định trên bản vẽ.
Tùy vị trí sử dụng, tấm có thể được thiết kế dạng:
tấm thép phẳng
tấm thép có chiều dày thay đổi
tấm thép đáy dầm
tấm thép khử dốc
tấm thép bịt khe co giãn
hoặc tấm thép mạ kẽm kết hợp tấm inox.
Với các cấu hình yêu cầu mạ kẽm nhúng nóng, chi tiết thép sau khi gia công được xử lý bề mặt và mạ theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

4. Danh mục 21 quy cách tấm thép
| STT | Quy cách sản phẩm | Hoàn thiện/cấu tạo |
|---|---|---|
| 1 | 300×350×(25÷15) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 2 | 300×350×(26÷14) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 3 | 350×350×20 mm | Theo hồ sơ |
| 4 | 500×400×20 mm | Mạ kẽm |
| 5 | 500×500×20 mm | Theo hồ sơ |
| 6 | 500×600×20 mm | Tấm thép đáy dầm |
| 7 | 500×600×(21÷19) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 8 | 500×600×(22÷18) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 9 | 500×600×(24÷16) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 10 | 500×600×(24÷16) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 11 | 500×600×(25÷15) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 12 | 500×600×(25÷15) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 13 | 500×600×(27÷13) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 14 | 500×600×(27÷13) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 15 | 500×600×(30÷10) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 16 | 500×600×(37÷13) mm | Mạ kẽm nhúng nóng |
| 17 | 500×600×(40÷10) mm | Mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm |
| 18 | Theo bản vẽ | Tấm thép bịt khe co giãn + phụ kiện |
| 19 | 300×350×20 mm | Tấm thép đáy dầm, mạ kẽm nhúng nóng |
| 20 | 560×390×(37,84–22,16) mm | Tấm thép khử dốc, mạ kẽm nhúng nóng |
| 21 | 640×447×(36,26–23,74) mm | Tấm thép khử dốc, mạ kẽm nhúng nóng |
5. Ý nghĩa ký hiệu 500×600×(25÷15) mm
Đây là từ khóa long-tail rất đáng tối ưu.
Với quy cách:
500 × 600 × (25÷15) mm
có thể đọc theo hồ sơ quy cách đang dùng là:
500 mm: chiều rộng/chiều thứ nhất của tấm.
600 mm: chiều dài/chiều thứ hai.
25÷15 mm: chiều dày thay đổi từ khoảng 25 mm xuống 15 mm theo hình học thiết kế.
Tấm dạng này khác với:
500 × 600 × 20 mm
vì tấm 20 mm có chiều dày danh nghĩa đồng đều, trong khi (25÷15) mm thể hiện một cấu hình chiều dày biến đổi.
Hướng dốc, dung sai và hình học thực tế cần căn cứ bản vẽ gia công.
6. Tấm thép 300×350×(25÷15) mm mạ kẽm nhúng nóng
Đây là tấm thép kích thước mặt bằng 300×350 mm, có chiều dày biến đổi khoảng 25–15 mm theo cấu tạo được chỉ định.
Quy cách: 300×350×(25÷15) mm
Hoàn thiện: mạ kẽm nhúng nóng
Hình dạng: theo bản vẽ
Ứng dụng: chi tiết kết cấu cầu theo thiết kế
Gia công: kích thước, độ dốc, lỗ và các chi tiết khác theo hồ sơ.
7. Tấm thép 300×350×(26÷14) mm
Quy cách 300×350×(26÷14) mm có cùng kích thước mặt bằng 300×350 mm nhưng cấu hình chiều dày thay đổi từ khoảng 26 mm đến 14 mm.
Sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng khi hồ sơ yêu cầu và gia công theo hình học của từng vị trí lắp đặt.
Không nên thay thế quy cách 25÷15 bằng 26÷14 chỉ vì tổng biến thiên tương tự; hai cấu hình phải được xem là hai chi tiết khác nhau nếu bản vẽ quy định riêng.
8. Tấm thép 350×350×20 mm
Tấm thép KT350×350×20 mm là tấm vuông có kích thước danh nghĩa:
Chiều dài: 350 mm
Chiều rộng: 350 mm
Chiều dày: 20 mm.
Bề mặt hoàn thiện, vị trí lỗ, mác thép và xử lý chống ăn mòn cần xác định theo bản vẽ.
Nếu dự án yêu cầu mạ kẽm, cần ghi rõ trong đơn đặt hàng thay vì mặc định tất cả tấm 350×350×20 mm đều được mạ.
9. Tấm thép mạ kẽm 500×400×20 mm
Tấm thép mạ kẽm KT500×400×20 mm có kích thước danh nghĩa 500×400 mm, chiều dày 20 mm.
Tấm có thể được gia công thêm:
lỗ liên kết
mép
vát cạnh
hoặc các chi tiết khác khi bản vẽ yêu cầu.
Phương pháp mạ cụ thể cần được ghi rõ trong hồ sơ đặt hàng nếu yêu cầu là mạ kẽm nhúng nóng.
10. Tấm thép 500×500×20 mm
Đây là tấm thép vuông:
500 × 500 mm
với:
chiều dày 20 mm.
Quy cách này nên được quản lý riêng với các tấm 500×600 vì kích thước mặt bằng và vị trí sử dụng có thể khác.
Mác thép, hoàn thiện bề mặt và gia công lỗ theo hồ sơ dự án.
11. Tấm thép đáy dầm 500×600×20 mm
Tấm thép đáy dầm 500×600×20 mm được gia công để bố trí tại vị trí được chỉ định trong cấu tạo dầm/cụm kê theo bản vẽ.
Thông số:
Kích thước: 500×600 mm
Chiều dày: 20 mm
Loại: tấm thép đáy dầm
Gia công: theo bản vẽ.
Tùy cấu tạo cầu, chi tiết này có thể liên quan đến khu vực dầm – gối – bệ kê, vì vậy kích thước và vị trí phải được đối chiếu đúng hồ sơ.
12. Tấm thép 500×600×(21÷19) mm
Tấm có mặt bằng 500×600 mm và chiều dày thay đổi khoảng:
21 → 19 mm
theo cấu tạo thiết kế.
Bề mặt được mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu đã nêu.
Loại tấm có biến thiên chiều dày nhỏ vẫn cần gia công đúng hướng và vị trí; không nên coi như tấm phẳng 20 mm nếu bản vẽ quy định hình học 21÷19 mm.
13. Tấm thép 500×600×(22÷18) mm hàn inox 3 mm
Cấu hình này gồm:
tấm thép chính 500×600×(22÷18) mm
mạ kẽm nhúng nóng
tấm inox dày 3 mm được hàn theo cấu tạo thiết kế.
Tấm inox là một chi tiết chức năng của cụm sản phẩm và cần được xác định rõ:
mác inox
kích thước tấm inox
vị trí
phạm vi hàn
yêu cầu mối hàn
theo bản vẽ/TDS của dự án.
Không nên chỉ đặt hàng bằng câu “hàn inox 3 mm” nếu chưa có bản vẽ chi tiết.
14. Tấm thép 500×600×(24÷16) mm
Đây là một trong các cấu hình tấm thép chiều dày biến đổi:
Mặt bằng: 500×600 mm
Chiều dày: 24÷16 mm
Bề mặt: mạ kẽm nhúng nóng
Gia công: theo bản vẽ.
CNA có thể xây dựng biến thể WooCommerce riêng:
500×600×(24÷16) – mạ kẽm
và:
500×600×(24÷16) – mạ kẽm + inox 3 mm
để khách hàng không nhầm hai cấu hình.
15. Tấm thép 500×600×(24÷16) mm hàn inox 3 mm
Sản phẩm sử dụng cùng hình học 500×600×(24÷16) mm, nhưng bổ sung tấm inox dày 3 mm tại vị trí được thiết kế.
Đây nên được coi là một SKU/quy cách riêng.
Khi yêu cầu báo giá cần gửi kèm bản vẽ để xác định chính xác kích thước inox, vị trí hàn và yêu cầu hoàn thiện.
16. Tấm thép 500×600×(25÷15) mm
Đây là quy cách quan trọng trong nhóm:
500 × 600 × (25÷15) mm
Tấm có mặt bằng 500×600 mm, chiều dày thay đổi từ khoảng 25 đến 15 mm và được mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu.
Loại này cũng có hai cấu hình:
Không hàn inox
và
Hàn tấm inox 3 mm.
Nên hiển thị hai lựa chọn riêng trên trang sản phẩm.
17. Tấm thép 500×600×(25÷15) mm hàn inox 3 mm
Cấu hình:
500×600×(25÷15) mm
mạ kẽm nhúng nóng
tấm inox 3 mm.
Với cấu hình kết hợp hai loại vật liệu, hồ sơ gia công cần xác định rõ trình tự và yêu cầu kỹ thuật của gia công – hàn – xử lý bề mặt/mạ, thay vì tự áp dụng một quy trình chung cho mọi dự án.
18. Tấm thép 500×600×(27÷13) mm
Quy cách này có mức biến thiên chiều dày lớn hơn:
27 → 13 mm
trên kích thước mặt bằng 500×600 mm.
Có hai biến thể:
500×600×(27÷13) mm mạ kẽm nhúng nóng
và
500×600×(27÷13) mm mạ kẽm nhúng nóng + hàn inox 3 mm.
Hướng dốc và mặt tham chiếu phải theo bản vẽ.
19. Tấm thép 500×600×(30÷10) mm hàn inox 3 mm
Đây là tấm có chiều dày biến đổi từ khoảng:
30 mm → 10 mm.
Cấu hình bao gồm:
tấm thép 500×600 mm
hình học 30÷10 mm
mạ kẽm nhúng nóng
hàn tấm inox 3 mm theo bản vẽ.
Do độ chênh chiều dày lớn, hình học gia công cần được thể hiện rõ trong bản vẽ chế tạo.
20. Tấm thép 500×600×(37÷13) mm
Thông số:
Kích thước: 500×600 mm
Chiều dày: 37÷13 mm
Hoàn thiện: mạ kẽm nhúng nóng
Hình dạng: tấm chiều dày thay đổi theo thiết kế.
Đây không phải tấm thép 25 mm thông thường dù giá trị trung bình của hai đầu bằng 25 mm. Khi tính khối lượng và gia công phải sử dụng hình học thực tế.
21. Tấm thép 500×600×(40÷10) mm + inox 3 mm
Đây là một trong các cấu hình có độ biến thiên chiều dày lớn nhất trong danh sách:
40 mm → 10 mm
Tấm được:
gia công theo hình học thiết kế
→ mạ kẽm nhúng nóng
→ kết hợp tấm inox 3 mm theo yêu cầu bản vẽ.
Thông số inox và mối hàn cần được xác nhận trước khi sản xuất.
22. Tấm thép bịt khe co giãn mạ kẽm nhúng nóng
Tấm thép bịt khe co giãn là chi tiết thép được gia công để sử dụng tại khu vực khe theo cấu tạo của hệ thống.
Tùy thiết kế, bộ sản phẩm có thể bao gồm:
tấm thép
chi tiết liên kết
neo/bu lông
và các phụ kiện đi kèm được thể hiện trên bản vẽ.
Không nên mặc định tấm bịt khe của một công trình có thể dùng thay thế trực tiếp cho công trình khác.
Khi báo giá cần có:
bản vẽ tấm
kích thước
chiều dày
vị trí lỗ
số lượng
phụ kiện đi kèm
yêu cầu mạ.
👉 Internal link nên đặt sang Khe co giãn cầu và Các loại khe co giãn cầu.
23. Tấm thép đáy dầm 300×350×20 mm mạ kẽm nhúng nóng
Thông số:
Kích thước: 300×350 mm
Chiều dày: 20 mm
Loại: tấm thép đáy dầm
Hoàn thiện: mạ kẽm nhúng nóng
Gia công: theo bản vẽ.
Sản phẩm được chế tạo theo cấu tạo của từng vị trí trong kết cấu cầu.
Vị trí lỗ, dung sai, mác thép và yêu cầu lớp mạ phải được xác nhận theo hồ sơ dự án.
24. Tấm thép khử dốc là gì?
Tấm thép khử dốc là tấm được gia công với hai phía có chiều dày khác nhau nhằm tạo hình học chuyển tiếp theo yêu cầu thiết kế.
Có thể hình dung:
MẶT TRÊN
─────────────────────────
██████████████████
███████████████
████████████
█████████
██████
─────────────────────────
MẶT THAM CHIẾU
Tấm không chỉ được xác định bằng dài × rộng mà còn phải xác định:
chiều dày hai phía
hướng dốc
mặt tham chiếu
vị trí lắp
và các chi tiết gia công khác.
25. Tấm thép khử dốc 560×390×(37,84–22,16) mm
Quy cách:
560 × 390 × (37,84–22,16) mm
Trong đó:
560×390 mm: kích thước mặt bằng.
37,84 mm: chiều dày tại một phía/vị trí theo bản vẽ.
22,16 mm: chiều dày tại phía/vị trí còn lại.
Bề mặt: mạ kẽm nhúng nóng theo yêu cầu.
Số thập phân cho thấy đây là chi tiết cần gia công theo hình học cụ thể; không nên làm tròn thành 38–22 mm nếu hồ sơ không cho phép.
26. Tấm thép khử dốc 640×447×(36,26–23,74) mm
Quy cách thứ hai:
640 × 447 × (36,26–23,74) mm
Tấm có kích thước mặt bằng lớn hơn và chiều dày thay đổi từ 36,26 mm đến 23,74 mm theo hướng được chỉ định.
Khi đặt hàng cần cung cấp bản vẽ để tránh đảo:
mặt trên/mặt dưới
hoặc
đầu dày/đầu mỏng.
27. Vai trò của mạ kẽm nhúng nóng
Mạ kẽm nhúng nóng tạo lớp phủ kẽm trên bề mặt chi tiết thép, được sử dụng như một giải pháp bảo vệ chống ăn mòn trong nhiều ứng dụng kết cấu thép.
Đối với tấm thép cầu đường, yêu cầu lớp phủ không nên tự đặt một con số chung cho mọi dự án.
Cần xác định theo:
tiêu chuẩn áp dụng
chiều dày vật liệu
yêu cầu lớp phủ
môi trường sử dụng
hồ sơ thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật.
Trên website CNA nên ghi:
Yêu cầu mạ kẽm nhúng nóng: thực hiện theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ dự án.
Cách này chính xác hơn việc quảng cáo một chiều dày lớp mạ cố định cho toàn bộ 21 sản phẩm.
28. Tấm inox 3 mm có tác dụng gì?
Trong một số cấu hình mà người dùng cung cấp, tấm thép mạ kẽm được hàn thêm tấm inox dày 3 mm.
Không nên mô tả chung rằng inox chỉ dùng “chống gỉ”, vì chức năng của tấm inox phụ thuộc cấu tạo cụ thể.
Trong một số cụm liên quan đến gối/trượt, bề mặt inox có thể là một phần của bề mặt tiếp xúc hoặc hệ trượt theo thiết kế. Tuy nhiên, cần xem bản vẽ trước khi xác định chức năng cho các SKU này.
Do đó nội dung thương mại nên ghi:
Tấm inox 3 mm được gia công và hàn tại vị trí theo bản vẽ; kích thước, vật liệu và yêu cầu mối hàn theo hồ sơ kỹ thuật.
29. Ứng dụng trong công trình cầu
Nhóm tấm thép này có thể được sử dụng cho các vị trí khác nhau tùy hồ sơ, nổi bật là:
tấm thép đáy dầm
chi tiết tại vùng kê/gối cầu
tấm khử dốc
tấm chuyển tiếp
tấm bịt khe co giãn
các chi tiết thép gia công của kết cấu cầu.
Đây là nhóm sản phẩm gia công theo bản vẽ, vì vậy không nên mô tả tất cả 21 quy cách có cùng một công dụng.
30. Tấm thép và gối cầu
Đây là internal link SEO rất quan trọng.
Trong một số cấu tạo cầu, các tấm thép được bố trí tại vùng tiếp giáp giữa:
DẦM CẦU
↓
TẤM THÉP / CHI TIẾT THEO THIẾT KẾ
↓
GỐI CẦU
↓
BỆ KÊ
↓
MỐ / TRỤ
Tấm khử dốc có thể được sử dụng khi thiết kế cần tạo hình học phù hợp tại vùng tiếp xúc của cụm kết cấu.
👉 Internal link: Gối cầu là gì?
👉 Internal link: Các loại gối cầu
👉 Internal link: Gối cầu cao su cốt thép
31. Tấm thép và khe co giãn cầu
Riêng tấm thép bịt khe co giãn thuộc nhóm chi tiết liên quan trực tiếp đến hệ khe.
Do mỗi hệ khe có cấu tạo khác nhau, tấm thép cần được sản xuất theo đúng:
hình học khe
kích thước
vị trí lỗ
liên kết
phụ kiện
và yêu cầu chống ăn mòn của dự án.
👉 Internal link: Khe co giãn cầu là gì?
👉 Internal link: Các loại khe co giãn cầu
32. Gia công tấm thép theo bản vẽ
Quy trình tổng quan có thể trình bày trên website:
TIẾP NHẬN BẢN VẼ
↓
ĐỐI CHIẾU QUY CÁCH
↓
XÁC ĐỊNH VẬT LIỆU
↓
GIA CÔNG HÌNH HỌC
↓
GIA CÔNG LỖ/CHI TIẾT THEO BẢN VẼ
↓
HOÀN THIỆN BỀ MẶT THEO YÊU CẦU
↓
KIỂM TRA
↓
BÀN GIAO THEO HỒ SƠ ĐƠN HÀNG
Các công đoạn cụ thể phụ thuộc loại tấm và yêu cầu kỹ thuật.
33. Các thông số cần kiểm soát
Đối với nhóm tấm thép gia công, những thông tin quan trọng cần xác nhận gồm:
Kích thước dài × rộng
Chiều dày hoặc chiều dày biến đổi
Hướng dốc
Mác thép
Vị trí và đường kính lỗ
Dung sai
Yêu cầu hàn
Cấu tạo inox nếu có
Yêu cầu mạ kẽm
Số lượng.
Đây cũng là bộ thông tin nên yêu cầu khách hàng gửi khi xin báo giá.
34. Không nên tính tấm biến đổi chiều dày như tấm phẳng
Ví dụ:
500×600×(25÷15) mm
không nên tự động coi là một tấm phẳng dày 20 mm trong mọi phép tính.
Nếu hình học là một mặt phẳng biến thiên tuyến tính đều thì chiều dày trung bình hình học có thể bằng 20 mm; nhưng chi tiết thực tế có thể có hình học, phần cắt, lỗ hoặc cấu tạo khác.
Do đó, khối lượng gia công chính thức nên lấy từ bản vẽ chế tạo/mô hình và vật liệu thực tế, không chỉ từ tên quy cách.
35. Vì sao phải cung cấp bản vẽ khi báo giá?
Tên:
“Tấm thép 500×600×(25÷15)”
mới cung cấp một phần thông tin.
Để báo đúng sản phẩm còn cần biết:
hướng biến thiên chiều dày
có lỗ hay không
số lượng lỗ
vị trí lỗ
mác thép
yêu cầu mạ
có inox hay không
kích thước inox
yêu cầu hàn
dung sai.
Vì vậy, với nhóm sản phẩm này, bản vẽ là dữ liệu báo giá quan trọng.
36. Bảng phân nhóm sản phẩm
| Nhóm | Quy cách tiêu biểu | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Tấm phẳng | 350×350×20 | Chiều dày đồng đều |
| Tấm phẳng | 500×400×20 | Chiều dày đồng đều |
| Tấm phẳng | 500×500×20 | Chiều dày đồng đều |
| Đáy dầm | 300×350×20 | Theo vị trí thiết kế |
| Đáy dầm | 500×600×20 | Theo vị trí thiết kế |
| Tấm biến đổi | 500×600×(21÷19)… | Chiều dày thay đổi |
| Tấm + inox | 500×600×(…) + 3 mm | Có tấm inox theo bản vẽ |
| Khử dốc | 560×390×(37,84–22,16) | Hình học dốc |
| Khử dốc | 640×447×(36,26–23,74) | Hình học dốc |
| Bịt khe | Theo bản vẽ | Đi kèm phụ kiện theo cấu tạo |
37. Hướng dẫn lựa chọn
Không lựa chọn tấm chỉ dựa vào kích thước gần giống.
Quy trình phù hợp hơn:
Xác định mã/vị trí trên bản vẽ
→ Kiểm tra kích thước
→ Kiểm tra chiều dày
→ Kiểm tra hướng dốc
→ Kiểm tra lỗ
→ Kiểm tra mác thép
→ Kiểm tra yêu cầu mạ
→ Kiểm tra inox/mối hàn
→ Xác nhận số lượng
→ Gia công theo hồ sơ.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Tấm thép mạ kẽm nhúng nóng cầu đường là gì?
Là chi tiết thép tấm được gia công theo kích thước và cấu tạo của bản vẽ, sau đó mạ kẽm nhúng nóng khi hồ sơ yêu cầu, sử dụng cho các hạng mục kết cấu cầu đường phù hợp.
Tấm thép 500×600×(25÷15) mm nghĩa là gì?
Theo cách ký hiệu của nhóm sản phẩm này, tấm có kích thước mặt bằng 500×600 mm và chiều dày thay đổi khoảng 25–15 mm theo hình học bản vẽ.
Tấm thép khử dốc là gì?
Là tấm được gia công với chiều dày thay đổi nhằm tạo hình học chuyển tiếp theo thiết kế tại vị trí lắp đặt.
Tấm thép đáy dầm dùng ở đâu?
Tấm được bố trí tại vị trí đáy dầm/cụm kết cấu được chỉ định trong bản vẽ cầu. Vị trí và chức năng chính xác phụ thuộc thiết kế.
Có gia công tấm thép theo bản vẽ không?
Nhóm sản phẩm này được xác định chủ yếu theo bản vẽ, bao gồm kích thước, chiều dày, hình học, lỗ, bề mặt và các cấu tạo bổ sung.
Tấm thép có thể hàn thêm inox 3 mm không?
Có các quy cách trong danh mục yêu cầu hàn tấm inox 3 mm. Kích thước inox, mác vật liệu, vị trí và yêu cầu hàn phải theo hồ sơ kỹ thuật.
Tất cả tấm thép có cần mạ kẽm nhúng nóng không?
Không nên mặc định. Chỉ những cấu hình hoặc dự án có yêu cầu mạ mới áp dụng theo chỉ dẫn kỹ thuật tương ứng.
Có thể thay tấm 25÷15 bằng tấm 20 mm không?
Không nên tự thay đổi. Dù chiều dày trung bình có thể trùng trong một trường hợp hình học đơn giản, cấu tạo và chức năng thiết kế của hai chi tiết không giống nhau.
Khi báo giá cần gửi thông tin gì?
Nên gửi bản vẽ, quy cách, mác thép, số lượng, yêu cầu mạ, cấu tạo inox, yêu cầu hàn và các tiêu chuẩn/chỉ dẫn kỹ thuật liên quan.
TẤM THÉP MẠ KẼM NHÚNG NÓNG GIA CÔNG THEO BẢN VẼ
CNA tiếp nhận yêu cầu đối chiếu quy cách tấm thép đáy dầm, tấm thép khử dốc, tấm chiều dày biến đổi, tấm hàn inox 3 mm và tấm thép bịt khe co giãn theo hồ sơ từng công trình.
Để xác định đúng cấu hình, khách hàng nên gửi bản vẽ + mác thép + số lượng + yêu cầu mạ + yêu cầu inox/hàn khi yêu cầu báo giá.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CNA VIỆT NAM
Hotline: 0888-926-269
Email: vattucauduong.vn@gmail.com
Website: vattucauduong.vn
Địa chỉ: Số 4, Ngách 527/1 Đường Lĩnh Nam, Phường Vĩnh Hưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
















Review Tấm Thép Mạ Kẽm Nhúng Nóng Cầu Đường | Gia Công Theo Bản Vẽ
Chưa có đánh giá nào.