Ống Gen Mạ Kẽm D60/67, D65/72, D80/87 & Ống Nối D60/67
Ống gen mạ kẽm D60/67, D65/72, D80/87 được sử dụng làm ống dẫn/bảo vệ đường cáp trong kết cấu bê tông dự ứng lực căng sau. Ống có dạng gân xoắn, kết hợp với ống nối phù hợp để tạo tuyến ống theo hồ sơ thiết kế trước khi luồn cáp và thực hiện các công đoạn của hệ dự ứng lực.
2. Quy cách đang triển khai
| Sản phẩm | Đường kính trong | Đường kính ngoài |
|---|---|---|
| Ống gen mạ kẽm D60/67mm | 60 mm | 67 mm |
| Ống gen mạ kẽm D65/72mm | 65 mm | 72 mm |
| Ống gen mạ kẽm D80/87mm | 80 mm | 87 mm |
| Ống nối D60/67mm | Phù hợp hệ D60/67 | Theo cấu tạo nối |
Các cặp đường kính 60/67, 65/72 và 80/87 cũng xuất hiện trong bảng quy cách ống gen mạ kẽm công khai trên thị trường.
3. ỐNG GEN MẠ KẼM LÀ GÌ?
Ống gen mạ kẽm là một thành phần của hệ dự ứng lực, được sử dụng để tạo đường ống cho bó cáp trong kết cấu bê tông dự ứng lực căng sau.
Ống thường được chế tạo từ dải tôn mạ kẽm tạo hình thành tiết diện tròn có gân xoắn. Cấu tạo này tạo ra một tuyến ống liên tục để bố trí cáp theo hình dạng và cao độ quy định trên bản vẽ.
Sau khi bố trí ống gen và hoàn thiện các công đoạn kết cấu liên quan, cáp dự ứng lực được bố trí trong tuyến ống theo quy trình thiết kế và thi công của hệ dự ứng lực.
Ống gen tròn mạ kẽm được sử dụng trong các ứng dụng dự ứng lực như dầm cầu, kết cấu căng sau và một số dạng kết cấu bê tông dự ứng lực khác. Các nguồn kỹ thuật thương mại công khai cũng mô tả loại ống tròn này trong thi công dầm cầu, đúc hẫng và kết cấu căng sau.

4. CẤU TẠO ỐNG GEN MẠ KẼM
Về nguyên lý, ống gen tròn được tạo thành từ dải tôn tạo hình và cuốn ghép theo dạng xoắn.
Có thể hình dung:
DẢI TÔN MẠ KẼM
↓
TẠO HÌNH
↓
CUỐN XOẮN
↓
ỐNG GEN CÓ GÂN
↓
TẠO TUYẾN DẪN CÁP DỰ ỨNG LỰC
Phần gân xoắn cũng là đặc điểm nhận dạng rất rõ của ống gen kim loại so với một số loại ống trơn thông thường.
5. Ý NGHĨA KÝ HIỆU D60/67MM
Đây là phần nên tối ưu Featured Snippet vì khách hàng thường tìm kiếm trực tiếp theo quy cách.
Với cách ký hiệu được dùng trong nhóm sản phẩm này:
D60/67 mm
60 mm: đường kính trong.
67 mm: đường kính ngoài.
Tương tự:
D65/72 mm
Đường kính trong khoảng 65 mm, đường kính ngoài khoảng 72 mm.
D80/87 mm
Đường kính trong khoảng 80 mm, đường kính ngoài khoảng 87 mm.
Các bảng quy cách công khai ghi đường kính trong 60, 65, 80 mm tương ứng với đường kính ngoài 67, 72, 87 mm.
6. ỐNG GEN MẠ KẼM D60/67MM
Ống gen mạ kẽm D60/67mm có đường kính trong danh nghĩa 60 mm và đường kính ngoài khoảng 67 mm theo hệ quy cách nêu trên.
Thông số chính
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống gen mạ kẽm D60/67 |
| Đường kính trong | 60 mm |
| Đường kính ngoài | 67 mm |
| Tiết diện | Tròn |
| Bề mặt | Dạng gân |
| Vật liệu | Tôn/thép mạ kẽm theo cấu hình sản phẩm |
| Ứng dụng | Hệ cáp dự ứng lực căng sau |
| Phụ kiện | Ống nối D60/67 |
Chiều dày, chiều dài cây và dung sai: xác nhận theo lô hàng/hồ sơ kỹ thuật khi đặt hàng.
7. ỐNG GEN MẠ KẼM D65/72MM
Ống gen D65/72mm tăng đường kính trong lên 65 mm và đường kính ngoài lên khoảng 72 mm.
Thông số chính
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Quy cách | D65/72 mm |
| Đường kính trong | 65 mm |
| Đường kính ngoài | 72 mm |
| Tiết diện | Tròn |
| Cấu tạo bề mặt | Gân xoắn |
| Nhóm vật liệu | Ống gen kim loại mạ kẽm |
| Công dụng | Tạo tuyến ống cho hệ cáp dự ứng lực |
| Lựa chọn | Theo bản vẽ/hồ sơ dự án |
Cặp kích thước 65/72 mm cũng được ghi nhận trong bảng kích thước ống gen mạ kẽm công khai.
8. ỐNG GEN MẠ KẼM D80/87MM
Ống gen mạ kẽm D80/87mm có đường kính trong 80 mm và đường kính ngoài khoảng 87 mm.
Thông số chính
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Quy cách | D80/87 mm |
| Đường kính trong | 80 mm |
| Đường kính ngoài | 87 mm |
| Tiết diện | Tròn |
| Bề mặt | Gân xoắn |
| Vật liệu | Tôn/thép mạ kẽm theo cấu hình |
| Công dụng | Ống dẫn cho hệ cáp dự ứng lực |
| Quy cách lựa chọn | Theo thiết kế |
Đáng chú ý, tài liệu công bố giá vật liệu xây dựng cũng có hạng mục ống gen mạ kẽm D80/87, cho thấy đây là một quy cách được sử dụng trên thị trường xây dựng.
9. SO SÁNH D60/67 – D65/72 – D80/87
| Quy cách | D trong | D ngoài | Nhận biết |
|---|---|---|---|
| D60/67 | 60 mm | 67 mm | Quy cách nhỏ nhất trong nhóm này |
| D65/72 | 65 mm | 72 mm | Lớn hơn D60/67 |
| D80/87 | 80 mm | 87 mm | Lớn nhất trong 3 quy cách |
| Ống nối D60/67 | Theo hệ D60/67 | Theo cấu tạo | Dùng nối tuyến D60/67 |
Không nên lựa chọn kích thước ống chỉ dựa trên tiêu chí “lớn hơn là tốt hơn”. Đường kính ống phải phù hợp với cấu hình bó cáp, yêu cầu bơm vữa và hồ sơ thiết kế của hệ dự ứng lực.
10. ỐNG NỐI ỐNG GEN D60/67MM LÀ GÌ?
Khi tuyến ống gen dài hơn một đoạn ống hoặc cần liên kết các đoạn theo biện pháp thi công, ống nối được sử dụng tại vị trí tiếp giáp.
Nguyên lý:
ỐNG GEN D60/67
→
ỐNG NỐI D60/67
→
ỐNG GEN D60/67
→
TUYẾN ỐNG LIÊN TỤC
Ống nối phải tương thích với kích thước và cấu tạo của ống gen được sử dụng.
Các tài liệu công bố giá vật liệu xây dựng cũng liệt kê riêng ống gen và ống nối ống gen, cho thấy phụ kiện nối được xem là một hạng mục riêng trong hệ thống.
11. VAI TRÒ CỦA ỐNG NỐI
Ống nối có chức năng chính là liên kết hai đoạn ống gen, hỗ trợ duy trì tuyến ống theo hình học thiết kế.
Tại vùng nối cần đặc biệt quan tâm đến:
độ đồng trục của hai đoạn ống
khả năng giữ ổn định vị trí
không tạo vật cản đáng kể trong đường ống
cấu tạo mối nối theo yêu cầu thi công
khả năng hạn chế vữa bê tông xâm nhập vào tuyến ống trong quá trình đổ bê tông.
Chi tiết mối nối thực tế cần theo biện pháp thi công và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
12. ỐNG GEN TRONG HỆ DỰ ỨNG LỰC
Có thể hình dung hệ thống:
ĐẦU NEO
↓
BÓ CÁP DỰ ỨNG LỰC
↓
ỐNG GEN MẠ KẼM
↓
BÓ CÁP
↓
ĐẦU NEO
Ở hệ căng sau có bơm vữa, khoảng không phù hợp trong ống sau công tác căng kéo được xử lý theo quy trình bơm vữa của hệ thống.
Vì vậy, ống gen – cáp – neo – vữa là các thành phần có liên quan trong hệ dự ứng lực, nhưng mỗi thành phần đảm nhiệm chức năng riêng.
13. ỨNG DỤNG CỦA ỐNG GEN MẠ KẼM
Ống gen tròn mạ kẽm được sử dụng trong các hệ dự ứng lực căng sau phù hợp với thiết kế, chẳng hạn:
dầm cầu bê tông dự ứng lực
kết cấu cầu thi công theo công nghệ căng sau
kết cấu đúc hẫng
một số kết cấu bê tông dự ứng lực khác
và các công trình sử dụng hệ ống gen kim loại theo hồ sơ thiết kế.
Nguồn kỹ thuật thương mại công khai cũng mô tả ống gen tròn mạ kẽm cho thi công dầm cầu, đúc hẫng và kết cấu liên tục.
14. ỨNG DỤNG TRONG DẦM CẦU
Trong kết cấu dầm dự ứng lực căng sau, tuyến ống gen được bố trí theo hình học quy định trong bản vẽ.
Sơ đồ khái quát:
DẦM CẦU
┌────────────────────────────────────┐
│ │
│ ╭────────────────────╮ │
│ ╭─╯ ỐNG GEN ╰─╮ │
│ ●╯ + BÓ CÁP ╰● │
│ NEO NEO │
└────────────────────────────────────┘
Hình dạng tuyến cáp thực tế do thiết kế kết cấu xác định.
15. VÌ SAO ĐƯỜNG KÍNH ỐNG GEN QUAN TRỌNG?
Đường kính trong của ống phải phù hợp với hệ cáp được bố trí bên trong và yêu cầu kỹ thuật của hệ dự ứng lực.
Nếu lựa chọn không phù hợp, có thể ảnh hưởng tới không gian bố trí bó cáp và các công đoạn liên quan.
Do đó, khi đặt hàng không nên chỉ yêu cầu:
“Cho tôi ống gen cầu.”
Nên cung cấp chính xác:
“Ống gen tròn mạ kẽm D60/67 mm theo bản vẽ dự án.”
16. D60/67, D65/72 HAY D80/87 – CHỌN LOẠI NÀO?
Việc lựa chọn cần căn cứ vào bản vẽ và thiết kế hệ dự ứng lực.
Các yếu tố liên quan có thể gồm:
số lượng tao cáp
kích thước/cấu hình bó cáp
đường kính trong yêu cầu
bố trí tuyến cáp
yêu cầu bơm vữa
bán kính tuyến theo thiết kế
cấu tạo dầm
yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Không nên tự thay D60/67 bằng D65/72 hoặc D80/87 nếu chưa được xác nhận phù hợp với hồ sơ.
17. CHIỀU DÀY TÔN ỐNG GEN
Một số nguồn thương mại công khai về ống gen tròn mạ kẽm đưa ra chiều dày tôn tham khảo khoảng 0,25–0,30 mm, trong khi tài liệu công bố giá vật liệu cũng có những quy cách dày 0,30 mm hoặc 0,35 mm tùy loại.
Vì vậy, trên trang CNA nên trình bày:
Chiều dày tôn: theo quy cách đặt hàng và yêu cầu hồ sơ dự án.
Nếu lô sản phẩm CNA thực tế đã xác nhận là 0,30 mm hoặc 0,35 mm, lúc đó mới nên đưa con số tương ứng vào bảng thông số chính thức.
18. CHIỀU DÀI ỐNG GEN
Chiều dài cây có thể phụ thuộc quy cách sản xuất, vận chuyển và yêu cầu dự án.
Một số nguồn thị trường ghi chiều dài tham khảo khoảng 6.000 mm, nhưng đây không nên được mặc định thành quy cách cố định của CNA khi chưa kiểm tra lô sản phẩm.
Trên website nên ghi:
Chiều dài: theo quy cách cung cấp/đơn đặt hàng.
19. ƯU ĐIỂM VỀ CẤU TẠO
Thay vì sử dụng những câu quảng cáo khó kiểm chứng như “siêu bền” hay “chống gỉ tuyệt đối”, trang sản phẩm nên mô tả đúng đặc tính:
Kết cấu dạng ống tròn phù hợp với tuyến bó cáp.
Bề mặt gân giúp nhận biết và tạo hình dạng đặc trưng của ống gen kim loại.
Có nhiều đường kính để lựa chọn theo thiết kế.
Có phụ kiện nối tương thích theo hệ quy cách.
Lớp mạ kẽm trên vật liệu nền hỗ trợ bảo vệ bề mặt thép trong quá trình phù hợp với mục đích sử dụng của sản phẩm.
20. QUY TRÌNH BỐ TRÍ TRONG KẾT CẤU – TỔNG QUAN
Ở mức tổng quan:
Đọc bản vẽ tuyến cáp
↓
Chuẩn bị ống gen và phụ kiện
↓
Định vị tuyến ống
↓
Liên kết các đoạn bằng phụ kiện phù hợp
↓
Kiểm tra tuyến ống
↓
Hoàn thiện kết cấu theo biện pháp dự án
↓
Thực hiện các công tác của hệ dự ứng lực
Các bước kỹ thuật cụ thể phải tuân theo bản vẽ, chỉ dẫn và biện pháp thi công được phê duyệt.
21. NHỮNG ĐIỂM CẦN KIỂM TRA TRƯỚC KHI THI CÔNG
Đối với vật tư ống gen, nên kiểm tra theo yêu cầu dự án các nội dung như:
đúng đường kính
đúng chủng loại
tình trạng ống
hình dạng tiết diện
đầu ống
phụ kiện nối
chiều dài
hồ sơ vật liệu nếu dự án yêu cầu.
Ống bị biến dạng đáng kể hoặc có vấn đề ảnh hưởng tới tiết diện thông thủy cần được đánh giá trước khi đưa vào kết cấu.
22. NHỮNG ĐIỂM CẦN KIỂM TRA SAU KHI BỐ TRÍ
Trước các công đoạn tiếp theo của kết cấu, cần kiểm tra theo hồ sơ/biện pháp dự án:
vị trí tuyến
cao độ
độ ổn định
vị trí mối nối
tình trạng đầu ống
khả năng duy trì tiết diện
và các yêu cầu khác trên bản vẽ.
Mục tiêu là đảm bảo tuyến ống được bố trí phù hợp trước khi bị che khuất bởi các lớp kết cấu tiếp theo.
23. ỐNG GEN MẠ KẼM VÀ CÁP DỰ ỨNG LỰC
Hai sản phẩm liên quan trực tiếp nhưng không nên gộp từ khóa SEO thành một trang.
Cấu trúc silo tốt hơn:
CÁP DỰ ỨNG LỰC
↓
ỐNG GEN DỰ ỨNG LỰC
↓
ỐNG GEN MẠ KẼM
↓
D60/67 – D65/72 – D80/87
↓
ỐNG NỐI
↓
NEO DỰ ỨNG LỰC
Cách này giúp xây dựng cụm chủ đề vật tư dự ứng lực cho vattucauduong.vn.
24. ỐNG GEN MẠ KẼM VÀ ỐNG GEN NHỰA
Đây là hai nhóm vật liệu khác nhau.
Ống gen mạ kẽm: sử dụng vật liệu kim loại mạ kẽm, thường có dạng gân xoắn.
Ống gen nhựa: sử dụng vật liệu polymer theo hệ sản phẩm.
Việc lựa chọn loại nào phụ thuộc vào thiết kế, hệ dự ứng lực, yêu cầu dự án và tiêu chuẩn/chỉ dẫn áp dụng, không nên tự thay thế qua lại chỉ dựa trên kích thước gần giống nhau.
25. BẢNG THÔNG SỐ TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT ĐĂNG WEBSITE
| Thuộc tính | D60/67 | D65/72 | D80/87 |
|---|---|---|---|
| Loại | Tròn | Tròn | Tròn |
| Đường kính trong | 60 mm | 65 mm | 80 mm |
| Đường kính ngoài | 67 mm | 72 mm | 87 mm |
| Bề mặt | Gân | Gân | Gân |
| Nhóm vật liệu | Tôn/thép mạ kẽm | Tôn/thép mạ kẽm | Tôn/thép mạ kẽm |
| Chiều dày | Theo yêu cầu/quy cách | Theo yêu cầu/quy cách | Theo yêu cầu/quy cách |
| Chiều dài | Theo quy cách cung cấp | Theo quy cách cung cấp | Theo quy cách cung cấp |
| Ứng dụng | Hệ dự ứng lực | Hệ dự ứng lực | Hệ dự ứng lực |
26. USP NGẮN CHO TRANG SẢN PHẨM
Có thể dùng 4 USP an toàn về mặt kỹ thuật:
✓ Nhiều quy cách: D60/67 – D65/72 – D80/87
✓ Có phụ kiện: Ống nối cho hệ D60/67
✓ Dạng gân tròn: Phù hợp bố trí tuyến cáp theo thiết kế
✓ Theo hồ sơ dự án: Lựa chọn quy cách theo yêu cầu kỹ thuật
27. HƯỚNG DẪN YÊU CẦU BÁO GIÁ
Để xác định đúng loại ống gen, khách hàng nên cung cấp:
Quy cách: D60/67, D65/72 hoặc D80/87.
Chiều dày yêu cầu: nếu bản vẽ/chỉ dẫn có quy định.
Tổng chiều dài: số mét cần sử dụng.
Số lượng ống nối: nếu có.
Yêu cầu chiều dài cây.
Bản vẽ hoặc yêu cầu kỹ thuật: nếu cần đối chiếu.
Nhờ đó tránh tình trạng báo giá đúng tên “ống gen” nhưng sai quy cách của hồ sơ.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Ống gen mạ kẽm là gì?
Ống gen mạ kẽm là loại ống kim loại tạo hình, thường có bề mặt gân, được sử dụng để tạo tuyến ống cho bó cáp trong các hệ bê tông dự ứng lực căng sau phù hợp.
D60/67 có nghĩa là gì?
Với hệ quy cách đang đề cập, D60/67 biểu thị đường kính trong khoảng 60 mm và đường kính ngoài khoảng 67 mm.
Ống gen D65/72 có kích thước bao nhiêu?
Quy cách này tương ứng đường kính trong 65 mm và đường kính ngoài khoảng 72 mm.
Ống gen D80/87 có kích thước bao nhiêu?
D80/87 tương ứng đường kính trong khoảng 80 mm và đường kính ngoài khoảng 87 mm.
Ống nối D60/67 dùng để làm gì?
Ống nối được dùng để liên kết các đoạn ống gen D60/67 tại vị trí tiếp giáp nhằm tạo tuyến ống theo cấu tạo và biện pháp của dự án.
Ống gen mạ kẽm dùng ở đâu?
Ống gen tròn mạ kẽm được sử dụng trong các hệ dự ứng lực căng sau phù hợp, bao gồm các ứng dụng trong kết cấu dầm cầu và một số kết cấu bê tông dự ứng lực.
Nên chọn D60/67, D65/72 hay D80/87?
Cần lựa chọn theo bản vẽ và thiết kế hệ dự ứng lực, đặc biệt là cấu hình bó cáp, đường kính trong yêu cầu và các yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Ống gen mạ kẽm dày bao nhiêu?
Chiều dày phụ thuộc quy cách. Nguồn thị trường có các mức tham khảo khoảng 0,25–0,30 mm và một số quy cách 0,35 mm, nhưng thông số sản phẩm CNA cần xác nhận theo lô hàng/TDS trước khi công bố cố định.
ỐNG GEN MẠ KẼM CHO HỆ CÁP DỰ ỨNG LỰC
CNA cung cấp thông tin và tư vấn lựa chọn ống gen mạ kẽm D60/67, D65/72, D80/87 và ống nối D60/67 theo quy cách, số lượng và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ dự án.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CNA VIỆT NAM
Hotline: 0888-926-269
Email: vattucauduong.vn@gmail.com
Website: Vật Tư Cầu Đường CNA
Địa chỉ: Số 4, Ngách 527/1 Đường Lĩnh Nam, Phường Vĩnh Hưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
















Review Ống Gen Mạ Kẽm D60/67 – D65/72 – D80/87
Chưa có đánh giá nào.